Fructus Apii Graveolens

Cần Tây - Quả

Dược liệu Cần Tây - Quả từ Quả của loài Apium graveolens thuộc Họ Apiaceae.
Apiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cần tây (Fructus Apii graveolens) là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Cần tây (Apium graveolens I,.), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Loài cây này có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải và bờ biển Đại Tây Dương, hiện được trồng rộng rãi trên toàn thế giới, bao gồm châu Âu, châu Á, châu Phi, và châu Mỹ. Tại Việt Nam, Cần tây được trồng phổ biến ở khắp các vùng và được sử dụng như một loại rau ăn. Cần tây có khả năng ngăn ngừa bệnh tim mạch, bệnh gan, vàng da, bệnh gút, thấp khớp, và tắc nghẽn đường tiết niệu. Ngoài ra, cây còn có tác dụng giảm glucose, lipid máu, huyết áp, cải thiện chức năng tim mạch, cũng như có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn, và chống viêm. Thành phần hóa học chính của Cần tây là apigenin, một hợp chất có tác dụng chống oxy hóa và nhiều lợi ích cho sức khỏe.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Cần Tây - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Apii Graveolens
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Armeniacae Amarum
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Quả nhỏ, màu nâu, hình cầu, dài khoảng 1 mm đến 1,5 mm, rộng khoảng 0,5 mm đến 1 mm, có 6 cánh, mép ngoài mỗi cánh màu vàng nhạt. Thường bị tách làm 2 nửa, hình bầu dục hoặc hình thận. Mùi thơm đặc trưng, vị đắng, hơi cay.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Quả cần tây thu hái vào tháng 11 hàng năm, đem phơi hoặc sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Cần Tây - Quả từ bộ phận Quả từ loài Apium graveolens.

Mô tả thực vật: Cây thảo sống sống từ 1-2 năm, có thân mọc thẳng cao khoảng 1m và có các rãnh dọc. Lá gốc có cuống, xẻ thành ba thuỳ hình tam giác, trong khi các lá ở giữa và lá ở ngọn không có cuống, và chia thành ba thuỳ, hoặc không chia thuỳ. Hoa được sắp xếp thành tán và có màu trắng hoặc xanh lục.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Apium graveolens được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Apium graveolens

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Apiales

Family: Apiaceae

Genus: Apium

Species: Apium graveolens

Phân bố trên thế giới: Germany, Netherlands, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Sweden, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Panama, Mongolia, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Costa Rica, Argentina, United States of America, New Zealand, Ecuador, Denmark, Austria, Ireland, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: apigenin

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Apium graveolens đã phân lập và xác định được 163 hoạt chất thuộc về các nhóm Dibenzylbutane lignans, Isocoumarans, Dihydrofurans, Isobenzofurans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Glycerolipids, Coumarins and derivatives, Prenol lipids, Cinnamaldehydes, Furanoid lignans, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Benzodioxoles, Benzofurans, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 13
Benzodioxoles 25
Benzofurans 21
Cinnamaldehydes 30
Coumarins and derivatives 1124
Dibenzylbutane lignans 116
Dihydrofurans 45
Fatty Acyls 386
Flavonoids 2722
Furanoid lignans 50
Glycerolipids 164
Indoles and derivatives 32
Isobenzofurans 334
Isocoumarans 46
Organonitrogen compounds 49
Organooxygen compounds 185
Phenols 19
Prenol lipids 2904
Steroids and steroid derivatives 634
Unsaturated hydrocarbons 18

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Cinnamaldehydes.

Nhóm Cinnamaldehydes.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Isobenzofurans.

Nhóm Isobenzofurans.

Nhóm Isocoumarans.

Nhóm Isocoumarans.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu nâu, mùi thơm, vị đắng, hơi cay. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì gồm những tế bào ngoằn ngoèo thành mỏng. Mảnh mô mềm gồm những tế bào tròn, thành mỏng. Mảnh nội nhũ gồm các tế bào hình chữ nhật, thành dày bên trong chứa nội nhũ. Mảnh vỏ quả gồm các tế bào dài thành mỏng. Sợi dài đứng riêng lẻ. Các mảnh mạch thường là mạch điểm. Hạt tinh bột tròn, rốn hạt hình sao rõ có đường kính 12 pm đến 15 pm, nằm rải rác.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

A* Cân khoảng 10 g bột dược liệu cho vào bình nón, thêm 30 ml ethanol 90 % (TT), đun sôi trong cách thủy 10 min, lọc nóng. Dùng dịch lọc làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch lọc, thêm một ít bột magnesi (TT). Nhỏ từ từ 3 – 5 giọt acid hydrocloric (TT). Để yên vài phút, dung dịch phải chuyển từ màu vàng sang màu đỏ. Nhỏ 2 – 3 giọt dịch lọc lên một tờ giấy lọc. Hơ khô rồi để lên miệng lọ amoniac (TT) vừa mở nắp đậy, màu vàng của vết dịch chiết phải đậm lên. Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ông 1 ml dịch lọc. Ống 1: Thêm 0,5 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), Ống 2: giữ nguyên. Đun cả hai ống đến sôi, để nguội, thấy ống 1 xuất hiện tủa vàng, ống 2 trong. Thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất. Lắc đều, ống 1 phải trong suốt, ống 2 phải có tủa đục. Acid hóa ống 1 bằng vài giọt acid hydrocloric (TT), ống 1 trở lại tủa đục như ống 2. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel F254- Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid fomic – methanol (4 : 4 : 0,5 : 1). Dung dịch thử-. Lấy 5 g bột thô dược liệu cho vào bình Soxhlet, thêm 100 ml ether dầu hỏa (40 °c đến 60 °c.) (TT), chiết trong 2 h, lấy bã dược liệu để bay hết hơi ether, chiết tiếp như trên bằng 100 ml methanol (TT) trong 6 h. Lấy 20 ml dịch chiết methanol, cất thu hồi dung môi đến còn khoảng 2 ml, dùng làm dung dịch chấm sắc ký. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan apigenin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có apigenin chuẩn thì dùng 5 g bột quả cần tây (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 12 cm đến 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm sau đó phun dung dịch 2-aminoethyldiphenylborinat 1 % trong methanol. Sấy bản mỏng ở 105 °c khoảng 2 min, phun tiếp dung dịch polyethylen glycol 400 (dung dịch PEG 400) 5 % trong methanol, sấy bản mỏng ở 105 °c trong 5 min. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng giá trị Rf (khoảng 0,53) và màu sắc tương đương với vết của apigenin chuẩn trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không được nhỏ hơn 7,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10) dùng ethanol (TT) làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không được quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items